Thay đổi giấy chứng nhận đầu tư tại Hà Nội

Việt Nam những năm gần đây đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực vào thể giới, đặc biệt là việc đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài. Trong đó không thể không kể đến các dự án đầu tư vào thủ đô Hà Nội, trung tâm chính trị – kinh tế – văn hóa của Việt Nam. Tính đến nay, tổng vốn FDI vào Hà Nội đạt trên 22,3 tỷ USD với trên 2.723 dự án của các nhà đầu tư đến từ 65 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Đối với các dự án đầu tư đã và đang hoạt động, việc điều chỉnh dự án đầu tư, thay đổi các thông tin trên giấy chứng nhận đầu tư là hoạt động rất phổ biến.

Thay đổi giấy chứng nhận đầu tư tại Hà NộiLuật Minh Anh là một đơn vị tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn cho các nhà đầu tư nước ngoài, tư vấn thay đổi/điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Hà Nội.

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trực tiếp thực hiện:

– Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận.

– Sở kế hoạch đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở, trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành.

2. Các bước thực hiện:

Bước 1: Thực hiện thủ tục tách giấy chứng nhận đầu tư thành giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh .

Bước 2: Thực hiện thủ tục điều chỉnh và xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, (xin ý kiến Bộ chuyên ngành nếu có).

Bước 3: Thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, khắc dấu pháp nhân và thông báo mẫu con dấu.

3. Thành phần hồ sơ:

– Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

– Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

– Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;

Và một số giấy tờ sau (tùy thuộc nội dung điều chỉnh)

– Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

– Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

– Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;